# 🍽️ Cho ăn và chăm sóc ốc hương hằng ngày

## Mục tiêu bài học

Sau bài này, bạn sẽ:

- Tính được khẩu phần ăn hằng ngày (kg/ngày) từ số lượng ốc và cỡ ốc đang nuôi.
- Lên được lịch cho ăn 2 cữ/ngày, đúng giờ và đúng tỉ lệ sáng/chiều.
- Biết dùng nhá ăn để tăng giảm thức ăn, không để dư thừa làm thối đáy.
- Lập được checklist kiểm tra ao mỗi ngày (nước, ốc, thức ăn thừa).
- Xử lý được vài tình huống thời tiết bất thường: nắng nóng, mưa lớn.

## Ôn lại nhanh (5 phút)

Bài trước bạn đã thả giống: chọn ốc khỏe, đồng cỡ 1-1,5 cm, mật độ 100-150 con/m², thả lúc sáng sớm hoặc chiều mát khi nước đạt 25-30‰, thuần hóa đủ 4 bước. Giờ ốc đã nằm dưới đáy. Việc hằng ngày của bạn gói gọn trong hai chữ: cho ăn đúng và ngó ao đúng.

## Lý thuyết

### 1. Ốc hương ăn gì?

Ốc hương là loài ăn thịt, thiên về động vật. Thức ăn phổ biến ở nông thôn: cá tạp, tép nhỏ, giun, hoặc thức ăn công nghiệp dạng viên chìm.

- Cá tạp phải tươi, rửa sạch, băm nhuyễn vừa cỡ miệng ốc (ốc mới thả 1-1,5 cm thì băm mịn hơn).
- Ốc hoạt động mạnh về chiều tối và ban đêm, ban ngày thường vùi trong cát.

### 2. Khẩu phần ăn

Công thức gốc, bạn chỉ cần nhớ hai bước:

**Khối lượng đàn (kg) = số con còn lại × khối lượng bình quân (kg/con)**
**Lượng ăn/ngày = khối lượng đàn × % khẩu phần**

| Cỡ ốc | Khối lượng bình quân | Khẩu phần (% khối lượng đàn/ngày) |
| --- | --- | --- |
| 1-1,5 cm (mới thả) | 0,2-0,3 g | 8-10% |
| 2-3 cm | 1,5-3 g | 5-7% |
| Trên 3 cm (cuối vụ) | 5-15 g | 3-5% |

Nguyên tắc dễ nhớ: ốc nhỏ ăn nhiều tính theo % thân, ốc lớn ăn ít hơn theo %.

### 3. Lịch cho ăn

- 2 cữ/ngày: sáng 6-7h (30% lượng ăn), chiều 17-18h (70%).
- Không rải khắp ao. Rải thành vệt hoặc từng điểm ở chỗ thoáng, cách bờ 1-2 m để dễ kiểm tra và dễ xi phông.
- Nắng nóng trên 32°C hoặc mưa lớn: giảm 30-50%, có khi bỏ hẳn cữ trưa nếu có.

### 4. Nhá ăn, dụng cụ rẻ mà quyết định

Đặt 3-4 nhá cho mỗi 1.000 m² (khay nhựa hoặc khung lưới chìm sát đáy). Sau 2-3 giờ kiểm tra:

- Sạch nhá: bữa sau tăng 10-20%.
- Còn khoảng 1/3: giữ nguyên.
- Còn gần nửa trở lên: giảm 20-30% và xi phông đáy ngay.

```mermaid
flowchart TD
    A["🌅<br/>Sáng 6-7h: cho ăn 30%"] --> B["🍽️<br/>Đặt 3-4 nhá"]
    B --> C["⏱️<br/>Sau 2-3 giờ kiểm tra nhá"]
    C --> D{"Còn thức ăn?"}
    D -->|"Sạch nhá"| E["➕<br/>Tăng 10-20%"]
    D -->|"Còn khoảng nửa"| F["➖<br/>Giảm 20-30% và xi phông đáy"]
    E --> G["🌇<br/>Chiều 17-18h: cho ăn 70%"]
    F --> G
    G --> A
```

### 5. Việc kiểm tra ao mỗi ngày

| Thời điểm | Việc làm | Ngưỡng tốt |
| --- | --- | --- |
| Sáng 5-6h | Xem ốc có bò lên không, màu nước, đo nhiệt độ, độ mặn, pH | 25-30‰, 25-30°C, pH 7,5-8,5 |
| Sáng 6-7h | Cho ăn cữ sáng (30%) | |
| Trưa | Đo oxy, độ trong | Oxy trên 4 mg/L, độ trong 30-40 cm |
| Chiều 16h | Kiểm tra nhá, xi phông đáy | |
| Chiều 17-18h | Cho ăn cữ chiều (70%) | |
| 2 tuần/lần | Bắt 30-50 con đo cỡ, ước tỉ lệ sống | ốc tăng đều |

Thay nước khoảng 20-30% thể tích ao mỗi ngày nếu mật độ cao, hoặc 2-3 ngày/lần nếu mật độ thưa. Ghi sổ: ngày, lượng ăn, thời tiết, nước. Cuối vụ nhìn lại là biết ngay chỗ nào mình sai.

Điền nhanh cho nhớ:

```cloze
Ốc giống 1-1,5 cm mới thả nên cho ăn khoảng {{c1::8-10}}% khối lượng đàn mỗi ngày.
Mỗi ngày cho ăn {{c2::2}} cữ, cữ chiều chiếm khoảng {{c3::70}}% lượng thức ăn.
Sau 2-3 giờ mà nhá sạch thức ăn thì bữa sau tăng {{c4::10-20}}%.
Khi trời nắng nóng trên 32°C, giảm khẩu phần {{c5::30-50}}% và tăng sục khí.
```

## Ví dụ làm tay

**Ví dụ 1: giai đoạn mới thả.** Ao 500 m², thả 120 con/m², tỉ lệ sống ước 85%, cỡ ốc 0,25 g/con.

1. Số con còn: 500 × 120 × 0,85 = 51.000 con.
2. Khối lượng đàn: 51.000 × 0,00025 kg = 12,75 kg.
3. Khẩu phần 9% (ốc còn nhỏ): 12,75 × 0,09 ≈ 1,15 kg/ngày.
4. Chia cữ: sáng 0,35 kg, chiều 0,8 kg.

**Ví dụ 2: giữa vụ.** Ao 1.000 m², thả 120 con/m², tỉ lệ sống 85%, cỡ 5 g/con.

1. Số con: 1.000 × 120 × 0,85 = 102.000 con.
2. Khối lượng đàn: 102.000 × 0,005 = 510 kg.
3. Khẩu phần 5%: 510 × 0,05 = 25,5 kg/ngày.
4. Chia cữ: sáng 7,6 kg, chiều 17,9 kg.
5. Đặt 4 nhá. Sau 3 giờ sạch nhá thì hôm sau nâng lên khoảng 28 kg.

**Ví dụ 3: trời đổi.** Hôm sau nắng 34°C, nước tầng mặt nóng. Giảm 40% còn khoảng 15 kg/ngày, dồn hết vào cữ chiều mát, chạy sục khí mạnh hơn, không thay nước giữa trưa.

## Luyện tập có hướng dẫn

Gắn với dự án cuối khóa "Lập kế hoạch ao nuôi ốc hương trọn vòng": các bài dưới đây chính là phần "bảng cho ăn 7 ngày" bạn sẽ nộp trong kế hoạch.

**Bài 1.** Ao dự án của bạn rộng 800 m², mật độ 120 con/m², tỉ lệ sống dự kiến 85%, cỡ ốc hiện tại 2 g/con, khẩu phần 6%. Tính khối lượng đàn, lượng ăn mỗi ngày và chia 2 cữ.

<details><summary>Xem đáp án</summary>

Số con: 800 × 120 = 96.000 con. Còn lại: 96.000 × 0,85 = 81.600 con.
Khối lượng đàn: 81.600 × 0,002 = 163,2 kg.
Lượng ăn: 163,2 × 0,06 ≈ 9,8 kg/ngày.
Chia cữ: sáng 2,9 kg, chiều 6,9 kg.

</details>

**Bài 2.** Kiểm tra nhá lúc 16h thấy còn khoảng một nửa thức ăn. Bạn làm gì trước khi cho ăn cữ chiều?

<details><summary>Xem gợi ý</summary>

Giảm 20-30% khẩu phần bữa chiều, xi phông đáy, kiểm tra lại oxy và độ mặn. Ốc bỏ ăn thường là do nước xấu chứ không phải do no.

</details>

**Bài 3.** Viết checklist một ngày cho ao dự án của bạn, 5-7 dòng, có giờ cụ thể và ngưỡng cần đạt.

<details><summary>Xem gợi ý</summary>

Dùng lại bảng ở mục 5 nhưng điền số của ao bạn: giờ cho ăn, số nhá, ngưỡng nhiệt độ, độ mặn, độ trong, lượng thức ăn mỗi cữ.

</details>

**Bài 4.** Vì sao không nên rải thức ăn khắp mặt ao?

<details><summary>Xem đáp án</summary>

Vì không kiểm tra được ốc ăn hết hay không, thức ăn rơi vào chỗ ốc không tới sẽ phân hủy, làm thối đáy và bùng phí khí độc.

</details>

## Góc chuyên gia

- **Cho ăn theo cảm giác là sai số lớn nhất.** Sắm một cái cân điện tử loại nhỏ, cân từng cữ. Chênh 20% mỗi ngày, cả vụ là chênh lệch rất lớn về chi phí thức ăn và tốc độ lớn của ốc.
- **Đừng cho ăn khi ốc đang "phùng mang" hay nước đục.** Nhìn mặt ao trước khi rải thức ăn. Nước đục, tảo tàn, ốc bò lên thành là dấu hiệu phải dừng cho ăn, xử lý nước trước.
- **Nhật ký ao là tài sản.** Ghi mỗi ngày: nhiệt độ, độ mặn, độ trong, lượng thức ăn, số nhá thừa. Ba tuần sau bạn sẽ thấy quy luật mà không cuốn sổ nào dạy được.
- **Quy tắc ngón tay:** ốc còn thức ăn ở nhá thì giảm, ốc ăn sạch nhá thì giữ hoặc tăng nhẹ. Không bao giờ tăng quá 10% một lần.
- **Đừng đổi thức ăn đột ngột.** Ốc quen mùi, đổi ngay một lúc dễ bỏ ăn 2-3 ngày. Trộn dần trong 3-4 ngày.

> [!WARNING]
> Thức ăn tươi (cá tạp, tép) rửa sạch, bỏ ruột, xay vừa cỡ miệng ốc trước khi cho ăn. Cá ươn là nguồn vi khuẩn gây bệnh đường ruột cho ốc.

## Ôn tập nhanh

Điền vào chỗ trống để tự kiểm tra mức nắm bài:

- Khẩu phần ăn hằng ngày của ốc hương thường bằng {{c1::5-8}}% khối lượng thân đàn ốc.
- Dụng cụ để kiểm tra mức ăn hết là {{c2::nhá}} (sàng, vỉ đặt thức ăn cố định).
- Nhiệt độ nước thích hợp cho ốc ăn mạnh là {{c3::25-30}}°C.
- Độ trong ao nên giữ ở mức {{c4::30-40}} cm.
- Oxy hòa tan phải luôn cao hơn {{c5::4}} mg/L.
- Mỗi ngày nên kiểm tra ao {{c6::3}} lần, quan trọng nhất là lần {{c7::sáng sớm}}.

```flashcard
[
  { "front": "Khẩu phần ăn hằng ngày của ốc hương tính theo gì?", "back": "Tính theo % khối lượng thân đàn ốc, thường 5-8% mỗi ngày." },
  { "front": "Một ngày nên chia mấy cữ ăn và tỉ lệ ra sao?", "back": "2 cữ: sáng sớm khoảng 30-40%, chiều mát khoảng 60-70%." },
  { "front": "Nhá là gì?", "back": "Sàng hoặc vỉ đặt thức ăn ở điểm cố định trong ao, dùng để kiểm tra ốc ăn hết hay còn dư." },
  { "front": "Khi nào kiểm tra nhá và kiểm tra thế nào?", "back": "Khoảng 1,5-2 giờ sau khi cho ăn; nhá sạch thì giữ hoặc tăng nhẹ, còn thức ăn thì giảm cữ sau." },
  { "front": "Vì sao không nên rải thức ăn khắp mặt ao?", "back": "Không kiểm soát được lượng ăn, thức ăn rơi chỗ ốc không tới sẽ phân hủy, thối đáy, sinh khí độc." },
  { "front": "Thức ăn tươi cần sơ chế thế nào?", "back": "Rửa sạch, bỏ ruột, xay vừa cỡ miệng ốc, tuyệt đối không dùng cá ươn." },
  { "front": "Nhiệt độ nước thích hợp cho ốc hương là bao nhiêu?", "back": "25-30°C; trên 32°C ốc giảm ăn rõ rệt." },
  { "front": "Độ mặn ao nuôi nên giữ ở mức nào?", "back": "Khoảng 25-30‰, giữ ổn định, hạn chế dao động quá 5‰ trong một ngày." },
  { "front": "Độ trong ao nên giữ bao nhiêu?", "back": "30-40 cm, để ánh sáng xuống đáy vừa đủ và tảo không nở hoa." },
  { "front": "Ngưỡng oxy hòa tan tối thiểu cho ao ốc?", "back": "Cao hơn 4 mg/L, tốt nhất 5-6 mg/L; dưới 3 mg/L ốc bỏ ăn, bò lên." },
  { "front": "Mỗi ngày nên kiểm tra ao mấy lần và vào lúc nào?", "back": "3 lần: sáng sớm, trưa nắng, chiều tối; sáng sớm là quan trọng nhất." },
  { "front": "Trời mưa lớn hoặc âm u kéo dài thì xử lý cữ ăn thế nào?", "back": "Giảm 30-50% khẩu phần hoặc bỏ cữ, tăng sục khí, kiểm tra lại độ mặn sau mưa." },
  { "front": "Xi phông đáy nhằm mục đích gì và bao lâu làm một lần?", "back": "Hút chất thải và thức ăn dư, làm định kỳ 3-7 ngày một lần tùy mức độ dơ." }
]
```

## Tóm tắt và bước tiếp theo

Ba việc cần nhớ của bài này:

1. **Tính khẩu phần theo khối lượng đàn**, lấy 5-8% mỗi ngày, chia 2 cữ, chiều nhiều hơn sáng.
2. **Cho ăn có điểm, có nhá, có cân**, và luôn điều chỉnh theo nhá chứ không theo cảm giác.
3. **Kiểm tra ao 3 lần mỗi ngày** với 5 chỉ số: nhiệt độ, độ mặn, độ trong, oxy, mức ăn hết.

Ghi đủ 7 ngày vào nhật ký ao là bạn đã có phần "bảng cho ăn" cho dự án cuối khóa.

> [!NOTE]
> Bài sau: **Phòng bệnh và xử lý sự cố trong ao**. Chúng ta sẽ học cách nhận ra ốc khỏe, ốc bệnh, các sự cố hay gặp (ốc chết rải rác, nước nở hoa, độ mặn tụt sau mưa) và cách xử lý ngay tại ao nhà.
